Anh văn vui

So sánh hơn trong tiếng Anh: công thức, ví dụ và bài tập

  • 01/07/2026
  • 11 lượt xem
So sánh hơn trong tiếng Anh: công thức, ví dụ và bài tập

So sánh hơn trong tiếng Anh: công thức, ví dụ và bài tập

So sánh hơn trong tiếng Anh dùng để nói một người, vật hoặc sự việc có mức độ hơn một đối tượng khác. Đây là phần ngữ pháp rất hay gặp trong bài kiểm tra, đoạn đọc ngắn và giao tiếp hằng ngày. Nếu nắm đúng công thức, bạn có thể viết được các câu tự nhiên như Math is easier than physics for me hoặc This exercise is more difficult than the last one.

Bài học này tập trung vào cách nhận biết tính từ ngắn, tính từ dài, cách thêm -er, khi nào dùng more, những trường hợp bất quy tắc và một bài tập ngắn có đáp án. Phần giải thích dùng tiếng Việt để học sinh dễ theo dõi, nhưng ví dụ câu giữ tiếng Anh tự nhiên.

Học sinh ghi chép bài học tiếng Anh trong lớp
Ghi lại ví dụ riêng giúp người học nhớ công thức so sánh hơn lâu hơn. Nguồn: Pexels / Max Fischer, Pexels License.

So sánh hơn dùng khi nào?

Ta dùng so sánh hơn khi muốn so sánh hai đối tượng. Trong câu thường có từ than, nghĩa là “hơn”. Ví dụ: Lan is taller than Minh nghĩa là Lan cao hơn Minh. Đối tượng được so sánh có thể là người, đồ vật, môn học, hoạt động hoặc tình huống.

Điểm cần nhớ là so sánh hơn không dùng để nói “nhất”. Nếu bạn muốn nói một đối tượng đứng đầu trong một nhóm, đó là so sánh nhất, ví dụ the tallest student. Còn trong bài này, ta chỉ so sánh A với B.

Công thức với tính từ ngắn

Với tính từ ngắn, công thức thường là:

S + be + adjective-er + than + N/pronoun

Ví dụ:

  • This book is cheaper than that book. Cuốn sách này rẻ hơn cuốn sách kia.
  • My classroom is smaller than the library. Lớp học của tôi nhỏ hơn thư viện.
  • The second question is easier than the first one. Câu thứ hai dễ hơn câu thứ nhất.

Tính từ ngắn thường có một âm tiết, như small, fast, old, cheap, short. Một số tính từ hai âm tiết tận cùng bằng -y cũng thường đổi sang dạng -ier, ví dụ easy thành easier, happy thành happier.

Công thức với tính từ dài

Với tính từ dài, ta không thêm -er. Công thức là:

S + be + more + adjective + than + N/pronoun

Ví dụ:

  • This lesson is more interesting than the last lesson. Bài học này thú vị hơn bài trước.
  • Writing in English is more difficult than reading for many students. Với nhiều học sinh, viết tiếng Anh khó hơn đọc.
  • This method is more useful than memorizing a long list of words. Cách này hữu ích hơn việc học thuộc một danh sách từ dài.

Tính từ dài thường có hai âm tiết trở lên, như interesting, difficult, important, careful. Khi phân vân, bạn có thể tra từ điển hoặc dùng ví dụ quen thuộc. Đừng viết more easier hay more faster vì đã thêm -er thì không dùng thêm more.

Ba quy tắc chính tả cần nhớ

1. Tính từ tận cùng bằng -e

Chỉ thêm -r: nice thành nicer, large thành larger. Ví dụ: This room is larger than mine.

2. Tính từ tận cùng bằng phụ âm + y

Đổi y thành i rồi thêm -er: happy thành happier, easy thành easier. Ví dụ: The grammar exercise is easier than the reading task.

3. Tính từ một âm tiết có phụ âm cuối cần gấp đôi

Với một số từ như big, hot, thin, ta gấp đôi phụ âm cuối: bigger, hotter, thinner. Ví dụ: Today is hotter than yesterday.

Giáo viên hỗ trợ học sinh viết ví dụ ngữ pháp
Hãy kiểm tra từng câu so sánh hơn bằng công thức, từ nối than và nghĩa của câu. Nguồn: Pexels / Max Fischer, Pexels License.

Các tính từ bất quy tắc thường gặp

Một số tính từ không đi theo công thức thông thường. Bạn nên học bằng cặp ví dụ:

  • good thành better: Your answer is better than mine.
  • bad thành worse: This mistake is worse than the first one.
  • far thành farther hoặc further: My school is farther than yours.

Không viết gooder hoặc badder trong bài kiểm tra. Đây là lỗi rất dễ mất điểm vì người học cố áp dụng máy móc quy tắc thêm -er.

Lỗi thường gặp khi làm bài

Lỗi thứ nhất là quên than. Câu My bag is heavier my sister's bag thiếu từ nối nên sai. Câu đúng là My bag is heavier than my sister's bag.

Lỗi thứ hai là dùng cả more-er. Ta nói easier, không nói more easier. Ta nói more difficult, không nói difficulter.

Lỗi thứ ba là nhầm từ chỉ số lượng. Khi ôn thêm, bạn có thể đọc bài phân biệt much, many và a lot of để tránh nhầm giữa tính từ so sánh và lượng từ.

Cách luyện nhanh trong 10 phút

Chọn 5 tính từ ngắn và 5 tính từ dài. Với mỗi từ, viết một câu so sánh về lớp học, môn học hoặc thói quen học tập. Sau đó tự kiểm tra ba điểm: có đúng dạng so sánh không, có than không, và câu có nghĩa rõ không. Nếu đang luyện đề, hãy kết hợp với bài cách luyện đề tiếng Anh trắc nghiệm để ghi lại lỗi sai theo nhóm ngữ pháp.

Bài tập thực hành

Chọn đáp án đúng.

  1. This test is ___ than the last one. A. easy B. easier C. more easy
  2. English writing is ___ than English reading for me. A. difficult B. difficulter C. more difficult
  3. My new dictionary is ___ than my old one. A. useful B. more useful C. usefuler
  4. Today is ___ than yesterday. A. hoter B. hotter C. more hot
  5. Your pronunciation is ___ than before. A. better B. gooder C. more good

Đáp án ngắn

  1. B. easy đổi y thành i rồi thêm -er.
  2. C. difficult là tính từ dài nên dùng more difficult.
  3. B. useful thường dùng với more.
  4. B. hot gấp đôi t thành hotter.
  5. A. good là bất quy tắc, dạng so sánh hơn là better.

FAQ

Có phải tính từ hai âm tiết luôn dùng more không?

Không hẳn. Nhiều tính từ hai âm tiết tận cùng bằng -y đổi sang -ier, như easy thành easier. Một số từ khác nên tra từ điển khi chưa chắc.

Khi nào dùng than?

Dùng than khi câu có đối tượng thứ hai để so sánh. Ví dụ: This lesson is easier than that lesson.

Có thể nói more better không?

Không. Better đã là dạng so sánh hơn của good, nên không thêm more.

Làm sao nhớ nhanh tính từ bất quy tắc?

Hãy học theo cặp câu ngắn: good - better, bad - worse, far - farther/further. Đặt câu riêng sẽ dễ nhớ hơn học danh sách rời.

Làm bài trắc nghiệm để tăng kỹ năng mỗi ngày

Làm trắc nghiệm ngay
  • Mouse Move Image
  • Mouse Move Image
  • Mouse Move Image
  • Mouse Move Image